TUYỂN SINH HỌC NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH
ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tuyển sinh học nghề trình độ
cao đẳng, trình độ trung cấp và trình độ sơ cấp, bao gồm: hình thức tuyển sinh,
đối tượng tuyển sinh, chính sách ưu tiên tuyển sinh đối với từng loại đối tượng
và khu vực; trình tự, thủ tục tuyển sinh đối với từng trình độ dạy nghề.
2. Quy chế này áp dụng cho các cơ sở dạy nghề, bao gồm:
trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề; trường trung
cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp có
đăng ký dạy nghề để tổ chức lớp dạy nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng.
3. Quy chế này không áp dụng cho việc tuyển sinh đi học
nghề ở nước ngoài và tuyển sinh để dạy nghề thường xuyên với chương trình dạy
nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, chương trình chuyển giao công
nghệ, bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề.
Điều 2. Hình thức tuyển sinh
Tuyển sinh học nghề được thực hiện một hoặc nhiều lần
trong năm theo quy định sau:
1. Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp thực hiện theo
hình thức xét tuyển;
2. Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp thực hiện theo
hình thức xét tuyển;
3. Tuyển sinh học nghề trình độ cao đẳng thực hiện theo
hình thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
Việc chọn hình thức tuyển sinh học nghề trình độ cao đẳng
do Hiệu trưởng các trường quyết định và công bố.
Điều
3. Đối tượng tuyển sinh
1. Những người có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp
với nghề cần học đều được tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp.
2. Những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở (viết tắt là THCS) hoặc đã tốt
nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển
sinh của từng nghề, nếu có đủ các điều kiện sau đây đều được đăng ký học nghề
trình độ trung cấp:
a) Có đủ sức khoẻ
để học tập và lao động phù hợp với nghề cần học;
b) Trong độ tuổi
quy định, nếu đăng ký vào học các nghề có quy định giới hạn độ tuổi;
c) Đạt được các
yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng ký vào học các nghề hoặc các trường có quy định sơ
tuyển;
d) Cán bộ, công chức, người lao động đang làm
việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc quân nhân, công an nhân dân tại
ngũ được đăng ký học nghề khi cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Những người đã tốt nghiệp THPT, trung cấp chuyên
nghiệp (viết tắt là TCCN), trung cấp nghề (viết tắt là TCN) sau đây gọi chung
là THPT hoặc tương đương, nếu có đủ các điều kiện theo quy định tại các điểm a,
b, c, d của khoản 2 Điều này đều được đăng
ký học nghề trình độ cao đẳng.
4. Những người không được đăng ký học nghề là những người thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Không thuộc
diện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này;
b) Đang bị truy tố
hoặc đang trong thời kỳ thi hành án hình sự;
c)Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự;
d) Bị tước quyền đăng ký học nghề hoặc bị kỷ luật buộc
thôi học chưa đủ một năm (tính từ ngày bị tước quyền tham dự tuyển sinh hoặc
ngày ký quyết định kỷ luật buộc thôi học đến ngày dự tuyển sinh).
Điều 4. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
1. Đối tượng tuyển thẳng vào học nghề được quy định như
sau:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng
lực lượng vũ trang, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: tốt nghiệp THCS được tuyển
thẳng vào học nghề trình độ trung cấp, tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào học
nghề trình độ cao đẳng;
b) Thí sinh đạt giải từ khuyến
khích trở lên tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế: tốt nghiệp
THCS, THPT được tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp; nếu đạt một trong
các giải nhất, nhì, ba và tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào học nghề trình độ
cao đẳng phù hợp với nghề đã đạt giải. Thời hạn được tính để tuyển thẳng không quá 3 năm kể từ ngày đạt giải đến
ngày dự tuyển sinh học nghề;
c) Người có bằng tốt nghiệp TCN loại khá trở lên hoặc
người có bằng tốt nghiệp TCN và có ít nhất hai năm làm việc theo nghề được đào
tạo thì được tuyển thẳng vào học nghề trình độ cao đẳng đúng theo nghề đã được
đào tạo;
d) Thí sinh là thành viên trong
các đội tuyển quốc gia đã dự thi Olympic quốc tế: tốt nghiệp THCS được tuyển
thẳng vào học nghề trình độ trung cấp, tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào học
nghề trình độ cao đẳng. Nếu chưa tốt nghiệp THCS, THPT sẽ được bảo lưu xem xét
sau khi tốt nghiệp;
đ) Học sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi
quốc gia chọn học sinh giỏi THPT theo chương trình lớp 12, sau khi tốt nghiệp
THPT được tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp; nếu tốt nghiệp THPT loại
trung bình thì phải đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc nếu đạt giải
khuyến khích và tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên thì được tuyển thẳng vào
học nghề trình độ cao đẳng. Kết quả trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi
THPT theo chương trình lớp 12 của các học sinh đạt giải đang học lớp 11 sẽ được
bảo lưu xem xét sau khi tốt nghiệp THPT;
e) Những học sinh tốt nghiệp THCS, THPT được tuyển thẳng
vào học nghề trình độ trung cấp, nếu thuộc một trong các đối tượng sau:
- Mồ côi cả cha lẫn mẹ mà một trong hai người là liệt sỹ;
- Có bố và mẹ là thương binh, bệnh binh mà một trong hai
người bị mất sức lao động trên 81%;
- Mồ côi cả cha lẫn mẹ có hộ khẩu thường trú và hiện đang
sinh sống, học tập tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn theo
quy định của Chính phủ;
- Là học sinh của các trường phổ thông dân tộc nội trú
(kể cả dân tộc nội trú dân nuôi).
g) Việc
tuyển thẳng được thực hiện theo nguyên
tắc sau:
- Có đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 3 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại Điều 9 của
Quy chế này;
- Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được
hưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất của mình.
Riêng với những đối tượng quy định tại các
điểm d, đ, e chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THCS, THPT.
h) Ngoài những đối tượng quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản này, những người đã trúng tuyển
vào học nghề trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng nhưng ngay trong năm đó có lệnh điều động đi
nghĩa vụ quân sự sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ, được xuất ngũ mà có nguyện
vọngthì được nhận vào học nghề theo
đúng trình độ trước đây đã trúng tuyển.
2. Đối tượng ưu tiên khi xét
tuyển, thi tuyển được quy định như sau:
a) Nhóm ưu tiên 1
(viết tắt là UT1) bao gồm:
- Đối tượng 01: thương
binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
- Đối tượng 02:
nguời lao động trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục ba (03) năm trở lên
trong đó có ít nhất một (01) năm được công nhận là chiến sỹ thi đua cấp Bộ, cấp
tỉnh trở lên; người lao động thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp
Bộ, cấp tỉnh trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân hoặc được Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
cấp bằng và huy hiệu Lao động sáng tạo;
- Đối tượng 03:
con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như
thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con
Anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng, con đẻ của người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con của người hoạt động cách
mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng
chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; con của người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm
1945;
- Đối tượng 04:
người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó
khăn;
- Đối tượng 05:
người có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị
trấn) và vùng sâu hải đảo.
b) Nhóm
ưu tiên 2 (viết tắt là UT2) bao gồm:
- Đối tượng 06: người mồ côi không nơi nương tựa;
- Đối tượng 07:
người tàn tật, người khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
- Đối tượng 08:
người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học tập;
- Đối tượng 09:
con công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp
thường xuyên;
- Đối tượng 10:
người có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
c) Những đối tượng
quy định tại điểm a và b của khoản này nếu dự tuyển sinh vào học nghề sẽ được
cộng thêm điểm ưu tiên vào điểm xét tuyển hoặc điểm thi tuyển khi xác định điểm trúng tuyển theo quy định tại
Điều 27 của Quy chế này.
d) Điểm ưu tiên theo đối tượng được quy định
như sau:
- Điểm ưu tiên đối với nhóm UT1 là 2,0 điểm (hai điểm);
- Điểm ưu tiên đối với nhómUT2 là 1,0 điểm (một điểm).
đ) Người thuộc
nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.
Điều 5. Chính sách ưu tiên theo khu vực
1. Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
a) Khu vực 1 (viết tắt là KV1) bao gồm: các xã, thị trấn
thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo và các xã thuộc vùng có điều kiện
kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
b) Khu vực 2- nông thôn (viết tắt là KV2- NT) bao gồm:
các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3;
c) Khu vực 2 (viết tắt là KV2) bao gồm: các thành phố
trực thuộc tỉnh, các thị xã, các huyện ngoại thành của các thành phố trực thuộc
trung ương;
d) Khu vực 3 (viết tắt là KV3) bao gồm: các quận nội
thành của các thành phố trực thuộc trung ương.
2. Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp THCS, THPT ở khu vực
nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong các năm học THCS, THPT có
chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo
khu vực đó. Nếu mỗi năm học ở các khu vực khác nhau hoặc nửa thời gian học ở
khu vực này, nửa thời gian học ở khu vực khác thì được hưởng ưu tiên theo khu
vực thí sinh đã tốt nghiệp THCS, THPT.
Quy định này được
áp dụng cho tất cả các thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp THCS, THPT từ
trước năm đăng ký dự tuyển sinh học nghề.
Riêng học sinh các
trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường
trú.
3. Điểm ưu tiên theo khu vực
được quy định như sau:
a) Điểm ưu tiên đối với KV1 là
1,5 điểm (một điểm rưỡi);
b) Điểm ưu tiên đối với KV2- NT
là 1,0 điểm (một điểm);
c) Điểm ưu tiên
đối với KV2 là 0,5 điểm (nửa điểm);
d) Đối với KV3 không có điểm ưu
tiên theo khu vực.
Điểm ưu tiên theo khu vực sẽ được cộng thêm
vào điểm xét tuyển hoặc điểm thi tuyển của thí sinh khi xác định điểm trúng
tuyển theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này.
Điều 6. Chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh.
1. Chỉ tiêu tuyển sinh.
Cơ sở dạy nghề xác định chỉ
tiêu tuyển sinh và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo hướng dẫn của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Kế hoạch tuyển sinh.
a)Trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh đã đăng
ký, căn cứ vào nhu cầu của xã hội và của người học nghề, trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh học nghề
cho năm sau của cơ sở mình về số lượng tuyển sinh của từng nghề theo trình độ
đào tạo và gửi cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề tổ chức
hoạt động dạy nghề.
b) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch
tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn về số lượng tuyển sinh của từng
nghề theo trình độ đào tạo và gửi Tổng cục Dạy nghề trước ngày 01 tháng 9 hàng
năm.
c) Tổng
cục Dạy nghề tổng hợp kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề trong toàn
quốc về số lượng tuyển sinh của từng nghề theo trình độ đào tạo và báo cáo Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội trước
ngày 01 tháng 10 hàng năm.
2. Thông báo tuyển sinh.
Chậm nhất ba (03) tháng trước ngày xét tuyển, thi tuyển,
cơ sở dạy nghề công bố công khai: chỉ tiêu tuyển sinh của từng nghề theo từng
trình độ đào tạo; hình thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, vùng tuyển sinh
và thời hạn nhận hồ sơ đăng ký học nghề; thời gian xét tuyển và căn cứ xét
tuyển hoặc thời gian thi tuyển và môn thi tuyển.
Điều 7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) và
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
UBND cấp tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cơ
sở dạy nghề thuộc quyền quản lý.
2.
Thanh tra Dạy nghề và các đơn vị có liên quan thuộc Tổng cục Dạy nghề theo thẩm
quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn các cơ sở dạy nghề thực
hiện theo đúng các quy định của Quy chế này.
3. Các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tự tổ chức thanh
tra, kiểm tra, giám sát các khâu trong công tác tuyển sinh tại cơ sở mình theo
quy định của Quy chế này.
Chương
II
CÁC
QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Mục 1
THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ
Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp
Người học nghề trình độ sơ cấp có thể đăng ký vào học
nghề tại một hoặc nhiều cơ sở dạy nghề. Người học nghề đăng ký học nghề tại cơ
sở dạy nghề nào thì nộp hồ sơ đăng ký học nghề tại cơ sở dạy nghề đó.
Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp do cơ
sở dạy nghề quy định.
Điều 9. Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Thí sinh có nguyện vọng học nghề trình độ trung cấp
nghề hoặc trình độ cao đẳng nghề tại trường nào thì làm hồ sơ đăng ký học nghề
tại trường đó.
Thí sinh có thể đăng ký học nghề trình độ trung cấp hoặc
trình độ cao đẳng tại một hoặc nhiều trường khác nhau.
2. Hồ sơ đăng ký học nghề trình độ trung cấp, trình độ
cao đẳng theo hình thức xét tuyển gồm có:
a) Phiếu đăng ký học nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 1 kèm theo Quy chế này;
b) Hai (02) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6
có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán
trên phiếu đăng ký học nghề, một ảnh nộp cho trường);
c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này (nếu có);
d) Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT (nếu đăng ký
học nghề trình độ trung cấp); bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
(nếu đăng ký học nghề trình độ cao đẳng). Đối với những trường hợp tốt nghiệp
THCS, THPT hoặc tương đương cùng năm đăng ký học nghề thì phải có bản sao giấy
chứng nhận tốt nghiệp;
đ) Bản sao học bạ THCS hoặc THPT (nếu căn cứ để xét tuyển
dựa vào điểm tổng kết môn học của các năm học) hoặc giấy chứng nhận kết quả thi
tuyển sinh đại học, cao đẳng cùng năm đăng ký học nghề (nếu căn cứ để xét tuyển
dựa vào kết quả điểm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng);
e) Một (01) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh
có dán sẵn tem thư.
3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển học nghề trình độ cao đẳng theo
hình thứcthi tuyển gồm có:
a) Phiếu đăng ký học nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 1 kèm theo theo Quy chế này;
b) Ba (03) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6
có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán
trên phiếu đăng ký học nghề, hai ảnh nộp cho trường);
c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này (nếu có);
d) Ba (03) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh
có dán sẵn tem thư.
4. Hồ sơ đăng ký học nghề áp dụng cho đối tượng được
tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng gồm có:
a) Phiếu đăng ký tuyển thẳng học nghề theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy chế này;
b) Hai (02) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6
có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán
trên phiếu đăng ký tuyển thẳng học nghề, một ảnh nộp cho cơ sở dạy nghề);
c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng được tuyển thẳng
vào học nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này;
d) Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT (nếu thuộc đối
tượng được tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp); bản sao bằng tốt
nghiệp THPT hoặc tương đương (nếu thuộc đối tượng được tuyển thẳng vào học nghề
trình độ cao đẳng). Đối với những trường hợp tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương
đương cùng năm đăng ký học nghề thì phải có bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp;
đ) Một (01) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh
có dán sẵn tem thư.
5. Thủ tục nộp hồ sơ và phí tuyển sinh.
a) Thí sinh trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký học nghề cho
trường hoặc qua đường bưu điện chuyển phát nhanh theo đúng thời hạn quy định
của trường nơi thí sinh đăng ký. Đối với những hồ sơ được chuyển qua đường bưu
điện chuyển phát nhanh thì thời gian ghi trên dấu bưu điện được tính là ngày
nộp hồ sơ đăng ký học nghề.
Sau khi nộp hồ sơ đăng ký học nghề, nếu thí sinh phát
hiện có nhầm lẫn, sai sót hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung trong hồ
sơ thì thông báo và bổ sung đầy đủ các giấy tờ hợp pháp cho trường trước ngày
trường tổ chức xét tuyển hoặc tổ chức thi tuyển.
b) Phí tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành,
gồm có: phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng; phí đăng ký dự thi.
Phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng được áp dụng đối với tuyển
sinh học nghề theo hình thức xét tuyển và áp dụng cho các đối tượng được tuyển
thẳng, thí sinh nộp trực tiếp tại trường hoặc chuyển cho trường thông qua bưu
điện.
Phí đăng ký dự thi được áp dụng đối với tuyển sinh học
nghề theo hình thức thi tuyển, thí sinh nộp trực tiếp cho trường trước khi dự
thi.
Mục 2
TỔ
CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦACỦA CƠ
SỞ DẠY NGHỀ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Điều 10. Tổ chức làm công tác tuyển sinh
1. Đối với tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp.
Việc thành lập tổ chức hoặc chỉ định một bộ phận chuyên
môn trực tiếp làm công tác tuyển sinh do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy
nghề quyết định.
2. Đối với tuyển sinh học nghề
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
a) Hàng năm, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (viết tắt là HĐTS)và bộ phận giúp việc cho HĐTS để điều hành mọi công việc có liên quan đến
tuyển sinh của trường.
b) Bộ phận giúp việc cho HĐTS khi tuyển sinh theo hình
thức xét tuyển là Ban Thư ký HĐTS. Ban Thư ký HĐTS chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Chủ tịch HĐTS.
c) Bộ phận giúp việc cho HĐTS khi tuyển sinh theo hình
thức thi tuyển, gồm có: Ban Thư ký HĐTS, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi,
Ban Phúc khảo và tuỳ điều kiện cụ thể của từng trường có thể thành lập Ban Cơ
sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ làm công tác này. Các Ban này chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS.
Điều 11. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS
1. Thành phần HĐTS:
a) Chủ tịch: là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được
Hiệu trưởng uỷ quyền;
b) Phó chủ tịch: là Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng Đào
tạo;
c) Uỷ viên thường trực: là Trưởng hoặc Phó trưởng phòng
Đào tạo;
d) Các uỷ viên: là một số Trưởng phòng, Trưởng khoa hoặc
Trưởng bộ môn.
Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em
ruột) dự tuyển học nghề tại trường trong năm đó không được tham gia HĐTS.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
a) Tổ chức thực hiện việc xét tuyển, thi tuyển theo đúng
quy định tại Quy chế này;
c) Giải quyết thắc mắc liên quan đến tuyển sinh;
d) Thu và sử dụng phí tuyển sinh theo quy định;
đ) Tổng kết công tác tuyển sinh.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
a) Ban hành các quy định cụ thể về thi tuyển sinh của
trường phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy
chế này;
b) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác tuyển
sinh theo quy định của Quy chế này;
c) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công
tác liên quan đến công tác tuyển sinh của trường.
Điều 12. Thành phần, nhịêm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS
1.
Thành phần Ban Thư ký HĐTS, gồm có:
a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;
b) Các uỷ viên gồm một số cán bộ Phòng Đào tạo và một số
giáo viên, giảng viên.
Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em
ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Thư ký HĐTS.
2.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS:
a) Làm thủ tục cho thí sinh dự thi, nhận bài thi của Ban
Coi thi, bảo quản kiểm kê bài thi, dồn túi đánh số phách bài thi, bàn giao bài
thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện công tác nghiệp vụ trong quy
trình chấm thi theo quy định (nếu tuyển sinh theo hình thức thi tuyển);
b) Quản lý hồ sơ xét tuyển và các giấy tờ, biên bản liên
quan đến xét tuyển hoặc bài thi;
c) Báo cáo Chủ tịch HTST bằng văn bản tình hình xét tuyển
hoặc chấm thi;
d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển;
đ) In và gửi giấy báo dự thi, giấy báo kết quả thi, giấy
triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học.
Ban Thư ký HĐTS chỉ được phép tiến hành công việc liên
quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 người của Ban trở lên.
3.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Thư ký HĐTS:
Điều hành các hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch HĐTS.
Điều 13. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi
1.
Thành phần Ban Đề thi:
a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS kiêm
nhiệm;
b) Uỷ viên thường trực;
c) Tuỳ theo số lượng môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định
Trưởng môn thi cho từng môn.
Giúp việc Ban đề thi có một hoặc hai cán bộ làm nhiệm vụ
đánh máy, in, sao đóng gói đề thi. Những người có người thân (vợ; chồng; con;
anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Đề
thi hoặc giúp việc Ban Đề thi.
2 . Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi:
a) Giúp Chủ tịch HĐTS xây dựng đề thi, in, đóng gói và
bảo quản, sử dụng đề thi theo đúng quy định;
b) Soạn thảo đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm thi đối
với từng môn thi.
Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp
giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn
Ban.
3.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi:
a) Lựa chọn người tham gia làm đề thi và nêu yêu cầu biên
soạn đề thi;
b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ các công việc liên
quan đến đề thi theo đúng quy định ra đề thi;
c) Xét duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi
dự bị, xử lý các tình huống cấp bách và bất thường về đề thi trong kỳ thi;
d) Chịu trách nhiệm trước HĐTS về chất lượng chuyên môn
và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các công việc liên quan đến đề
thi.
4.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Đề thi:
a) Nghiên cứu nắm vững các quy định về các công việc liên
quan đến đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cần thiết để
Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;
b) Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, tổ chức phản biện,
ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi
với từng Trưởng môn thi;
c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, sao, đóng gói,
bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm thi, phòng thi.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi:
a) Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề
thi của môn thi do mình phụ trách;
b) Nghiên cứu các đề thi đã được giới thiệu để chọn lọc,
chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển
sinh. Dự kiến phương án chọn đề chính thức và dự bị (kể cả đáp án và thang
điểm) để trình Trưởng ban Đề thi xem xét, quyết định;
c) Giúp Trưởng ban Đề thi theo dõi, giải đáp và xử lý các
vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong thời gian thi và chấm thi.
Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề thi
chính thức cho kỳ thi.
Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi
1.Thành
phần Ban Coi thi:
a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐTS kiêm
nhiệm;
b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS kiêm nhiệm;
c) Các uỷ viên gồm: một số Trưởng hoặc Phó trưởng phòng,
khoa; một số Trưởng bộ môn và một số cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi,
trật tự viên, cán bộ y tế, nếu thấy cần thiết có thể mời công an tham gia.
Nếu trường có nhiều điểm thi thì ở mỗi điểm thi Trưởng
ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban làm cán bộ phụ trách điểm thi.
Trong trường hợp thiếu cán bộ coi thi, Ban Coi thi được
phép mời giáo viên, giảng viên các trường khác hoặc cán bộ đang công tác tại
các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề làm cán bộ coi thi nếu được sự đồng ý
bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên, giảng viên đó và của Chủ
tịch HĐTS.
Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em
ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Coi thi.
2.Nhiệm vụ vàquyền hạn của Ban Coi thi:
Thực hiện tất cả các công việc liên quan đến coi thi từ
việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn
giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi tuyển sinh và bài thi của thí sinh.
3.Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:
a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các công việc liên
quan đến coi thi; quyết định danh sách cán bộ phụ trách điểm thi và danh sách
cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công an,
nhân viên phục vụ tại các điểm thi (nếu có nhiều điểm thi);
b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi
thi theo đúng quy định.
4.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ phụ trách điểm thi:
a) Thay mặt Trưởng ban Coi thi điều hành toàn bộ các công
việc liên quan đến coi thi tại điểm thi được giao;
b) Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi, nếu
tình huống phức tạp phải báo cáo Trưởng ban Coi thi giải quyết;
c) Chọn cử một số cán bộ thuộc trường làm cán bộ giám sát
phòng thi;
d) Tổ chức bốc thăm phân công cán bộ coi thi tại các
phòng thi trước mỗi buổi thi.
Điều 15. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi
1.
Thành phần Ban Chấm thi:
a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐTS kiêm
nhiệm;
b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS kiêm
nhiệm;
c) Các uỷ viên gồm một số cán bộ phụ trách từng môn chấm
thi (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán bộ chấm thi.
Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc của Ban Chấm thi
phải được bảo mật.
Những giáo viên, giảng viên đang trong thời kỳ tập sự và
những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi vào trường
thì không được tham gia chấm thi của kỳ thi đó.
2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi:
Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến chấm thi
đúng quy định và tiến độ chấm thi theo kế hoạch của HĐTS.
3.Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm
thi:
a) Điều hành các công việc liên quan đến chấm thi; chịu
trách nhiệm trước HĐTS về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm thi;
b) Trong trường hợp thiếu cán bộ chấm thi, Trưởng ban
Chấm thi có thể mời giáo viên, giảng viên của trường khác tham gia chấm thi.
Hợp đồng chấm thi giữa Ban Chấm thi và cá nhân được mời phải có xác nhận của
Hiệu trưởng.
4.Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực
Ban Chấm thi:
Điều hành các uỷ viên Ban Chấm thi thực hiện các công tác
nghiệp vụ trong chấm thi theo quy định.
5.Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng môn chấm thi:
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS và Trưởng ban
Chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn thi mình phụ trách theo đúng quy
trình chấm thi;
b) Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi, phân
công cán bộ chấm thi;
c) Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài từ lần
chấm đầu, uốn nắn kịp thời và sửa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện
bài thi có nghi vấn vi phạm quy định cần báo cáo Trưởng ban Chấm thi biết để tổ
chức kiểm tra các môn thi khác của thí sinh đó;
d) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thảo luận
nắm vững đáp án, thang điểm. Sau khi chấm xong, tổ chức tổng kết rút kinh
nghiệm;
đ) Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ
việc chấm thi đối với cán bộ chấm thi vi phạm quy định hoặc chấm sai sót nhiều.
Điều
16. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo
1.Thành phần Ban Phúc khảo gồm:
a) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ
trách đào tạo của trường đảm nhiệm;
b) Các uỷ viên gồm một số cán bộ giảng dạy có trình độ
của các bộ môn.
Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc của Ban Phúc khảo
phải được bảo mật. Các cán bộ đã tham gia Ban Chấm thi không được tham gia Ban
Phúc khảo.
2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Phúc khảo:
Khi thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo theo đúng quy định,
Ban Phúc khảo có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra lại các sai sót, cộng sai điểm, ghi nhầm điểm
bài thi của người này sang người khác;
b) Chấm lại các bài thi mà thí sinh khiếu nại có sai sót
so với thang điểm chính thức;
c) Chấm bài thi thất lạc đã được tìm thấy;
d) Chấm phần bài thi bị thiếu của thí sinh do sai sót của
HĐTS nay đã được tìm thấy;
đ) Trình Chủ tịch HĐTS quyết định điểm bài thi sau khi đã
chấm xong.
Mục 3
XÉT
TUYỂN
Điều 17.Xét tuyển học nghề trình độ sơ
cấp
Những người có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 3 của Quy chế này, nếu nộp hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp đúng thủ
tục theo quy định của cơ sở dạy nghề nào thì được cơ sở dạy nghề đó tuyển vào
học nghề trình độ sơ cấp.
Điều 18. Xét tuyển học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2
hoặc khoản 3 Điều 3 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại khoản 2, khoản
5 Điều 9 của Quy chế này thì đủ điều kiện để xét tuyển vào học nghề trình độ
trung cấp hoặc trình độ cao đẳng.
2. Xét tuyển học nghề trình độ trung cấp, tuỳ thuộc vào
đối tượng tuyển sinh của từng nghề được thực hiện theo một trong các căn cứ
sau:
a) Điểm xét tốt nghiệp THCS hoặc điểm thi tốt nghiệp
THPT;
b) Điểm tổng kết các môn học của 4 năm học THCS hoặc 3
năm học THPT;
c) Điểm tổng kết các môn học lớp cuối THCS hoặc THPT;
d) Điểm thi tuyển cao đẳng hoặc đại học cùng năm đăng ký
dự tuyển học nghề trình độ trung cấp.
3. Xét tuyển học nghề trình độ cao đẳng được thực hiện
theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
b) Điểm tổng kết các môn học của các năm học THPT hoặc
tương đương;
c) Điểm thi tuyển đại học cùng năm đăng ký học nghề trình
độ cao đẳng.
4. Việc chọn một trong các căn cứ theo quy định tại khoản
2, khoản 3 của Điều này để làm điểm xét tuyển do HĐTS quyết định và thông báo
công khai cho thí sinh biết trước khi nhận hồ sơ đăng ký học nghề.
Mục 4
THI
TUYỂN
Điều 19. Điều kiện dự thi
Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3
và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 9 của Quy chế
này thì được dự thi tuyển sinh vào học nghề trình độ cao đẳng.
Điều 20. Môn thi, thời gian thi và những quy định về đề thi
1. Môn thi, thời gian thi.
a) Số môn thi tuyển sinh là ba (03) môn đã được học trong
chương trình THPT
b) Thời gian làm bài của mỗi môn thi từ 120 phút đến 150
phút.
c) Thời gian quy định cho kỳ thi, gồm có: thời gian làm
thủ tục dự thi; thời gian làm bài và thời gian dự trữ cho trường hợp cần thiết.
Thời gian quy định cho kỳ thi, lịch thi từng môn thi do
Chủ tịch HĐTS quyết định và được thông báo cho thí sinh trong giấy báo dự thi.
2. Yêu cầu về nội dung đề thi.
a) Nội dung đề thi phù hợp với trình độ chung của thí
sinh và đạt được yêu cầu phân loại trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với
thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi.
b) Nội dung đề thi đạt được yêu cầu về kiểm tra những kiến
thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi
chương trình THPT (chủ yếu là chương trình lớp 12), phù hợp với quy định về
điều chỉnh nội dung học tập bậc THPT.
c) Nội dung đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt
chẽ, rõ ràng, không sai sót.
3. Ra đề thi.
a) Trưởng ban Đề thi được chủ động lựa chọn hình thức và
tổ chức thực hiện việc xây dựng đề thi phù hợp với điều kiện tổ chức thi tuyển
của trường, bảo đảm các yêu cầu về nội dung đề thi quy định tại khoản 2 và bảo
mật đối với đề thi theo quy định tại khoản 4 của Điều này.
b) Đề thi bao gồm có một đề chính thức và hai đề thi dự
bị. Trưởng ban Đề thi lựa chọn đề thi chính thức, đề thi dự bị và trực tiếp chỉ
đạo việc in và nhân bản đề thi, đáp án thi.
4. Bảo mật đề thi.
Trưởng ban Đề thi chịu trách nhiệm về bảo mật đề thi và
quy định chế độ bảo mật đề thi với các nội dung sau:
a) Quy định khu vực làm đề thi và nội quy hoạt động trong
khu vực làm đề thi;
b) Chế độ bảo mật trong quá trình biên soạn, in ấn, đóng
gói đề thi;
c) Chế độ bảo mật trong bảo quản và phân phối đề thi.
5. Sử dụng đề thi chính thức và đề thi dự bị.
a) Phong bì đề thi chính thức chỉ được mở để sử dụng tại
phòng thi đúng ngày, giờ và môn thi do Chủ tịch HĐTS quy định thống nhất và
được dùng để đối chiếu, kiểm tra đề thi đã phát cho thí sinh hoặc chép lên
bảng.
b) Đề thi dự bị chỉ sử dụng trong trường hợp đề thi chính
thức bị lộ, khi có đủ bằng chứng xác thực và có kết luận chính thức của HĐTS và
cơ quan Công an địa phương.
Điều 21. Phòng thi và làm thủ tục dự thi cho thí sinh
1. Phòng
thi.
Phòng thi có đủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng
cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi an
toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi có hai cán bộ coi thi. Chậm nhất là một tuần trước kỳ thi, HĐTS chuẩn bị xong địa điểm
phòng thi cần thiết cho đủ số thí sinh dự thi.
2. Làm thủ tục cho thí sinh dự thi.
a) Trước ngày thi, Ban Thư ký HĐTS hoàn thành danh sách
thí sinh của từng phòng thi để dán trước mỗi phòng thi. Mỗi phòng thi có một bản
danh sách kèm theo ảnh của thí sinh để trao cho cán bộ coi thi đối chiếu kiểm
tra trong các buổi thi.
b) Chậm nhất là mười lăm (15) ngày trước ngày thi, Ban
Thư ký HĐTS in và gửi Giấy báo dự thi cho thí sinh thông qua bưu điện hoặc trực
tiếp giao cho thí sinh.
c) Trong
ngày làm thủ tục cho thí sinh dự thi, Ban Thư ký HĐTS có trách nhiệm phổ biến
Quy chế tuyển sinh học nghề và các quy định về thi tuyển sinh của trường; hướng
dẫn thí sinh đến phòng thi; thu phí dự thi; bổ sung, điều chỉnh những thông tin
liên quan đến thí sinh như: họ, tên … do thiếu hoặc sai sót.
Điều 22. Công tác coi thi
1. Coi thi.
Trong khi coi thi, cán bộ coi thi (viết tắt là CBCT)
không được sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc; không được giúp đỡ thí
sinh làm bài thi dưới bất cứ hình thức nào; không được làm việc riêng, sử dụng
điện thoại di động, hút thuốc hoặc sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích
thích trong khi coi thi; có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi để làm
nhiệm vụ trong quá trình coi thi theo trình tự sau:
a) Khi có hiệu lệnh gọi vào thi, CBCT gọi thí sinh vào
phòng thi theo số báo danh, nhận diện thí sinh qua thẻ dự thi hoặc giấy báo dự
thi (nếu giấy báo dự thi kiêm thẻ dự thi); kiểm tra và không cho thí sinh mang
các tài liệu, phương tiện đã bị cấm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23
của Quy chế này; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định;
b)Khi có hiệu
lệnh nhận đề thi, một CBCT đi nhận đề thi, một CBCT nhắc nhở thí sinh những
điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ký tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy
nháp của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ghi số báo danh và điền đầy đủ vào các
mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài thi;
c) Khi có hiệu lệnh mở đề thi, CBCT phải chứng minh cho
tất cả thí sinh trong phòng thi thấy rõ phong bì đề thi được dán kín, chặt,
không bong mép, có đủ nhãn và dấu niêm phong. Sau đó bóc phong bì đề thi và
phát đề thi đã in sẵn cho từng thí sinh. Nếu phải chép đề thi thì CBCT vừa đọc
vừa chép đề thi lên bảng. Đọc đề thi, vừa đủ nghe, chép đề thi phải rõ ràng,
chính xác, đúng nguyên văn đề thi. Không được thảo luận, sao chép, giải bài
thi, mang đề thi ra ngoài phòng thi (điểm thi nếu có) hoặc giải thích đề thi
cho thí sinh;
d) Khi thí sinh bắt đầu làm bài thi, CBCT phải đối chiếu
ảnh của thí sinh trong thẻ dự thi hoặc giấy báo dự thi (nếu giấy báo dự thi
kiêm thẻ dự thi) với ảnh trong danh sách thí sinh dự thi và bao quát chung
trong phòng thi. Không đứng sát thí sinh trong khi thí sinh đang làm bài thi.
Chỉ được phép giải đáp thắc mắc của thí sinh trong giới hạn cho phép theo quy
định, khi giải đáp thắc mắc của thí sinh phải công khai;
đ) Chỉ cho phép thí sinh rời khỏi phòng thi sớm nhất là
sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài của môn thi, sau khi thí sinh đã nộp
bài thi và đề thi. Nếu thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đáng
nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giám
sát phòng thi hoặc báo cáo cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) giải quyết;
e) Nếu thí sinh có hành vi vi phạm quy định trong khi thi
thì lập biên bản xử lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này. Nếu có tình
huống bất thường xảy ra trong phòng thi thì báo cáo ngay cán bộ phụ trách điểm
thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi giải quyết;
g) Mười lăm (15) phút trước khi hết thời gian làm bài,
CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết;
h) Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi, CBCT yêu cầu thí
sinh ngừng làm bài và thu bài thi của tất cả thí sinh. Khi nhận bài thi của thí
sinh phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi rõ
số tờ và ký tên vào bản danh sách theo dõi thí sinh;
i) CBCT kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh
và cho vào túi bài thi. Bàn giao toàn bộ bài thi cùng với các biên bản xử lý kỷ
luật thí sinh vi phạm và tang vật (nếu có) cho Ban Thư ký HĐTS ngay sau mỗi
buổi thi;
k) Chứng kiến Ban Thư ký HĐTS niêm phong từng túi bài thi
ngay tại chỗ sau khi đã bàn giao xong. Mỗi túi bài thi dán ba (03) nhãn niêm
phong vào chính giữa ba (03) mép dán. Trên mỗi nhãn phải đóng dấu niêm phong
vào bên phải và bên trái của nhãn (một nửa dấu in trên nhãn, một nửa dấu in
trên túi bài thi). Uỷ viên Ban Thư ký HĐTS và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào
biên bản bàn giao.
2. Giám sát các phòng thi.
Cán bộ giám sát phòng thi giám sát các hoạt động coi thi
của CBCT, của trật tự viên và thí sinh; kiểm tra và nhắc nhở CBCT triệt để thu
giữ tài liệu, phương tiện nếu thí sinh mang trái phép vào phòng thi; lập biên
bản xử lý CBCT có hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 của Quy chế này.
3.
Bảo đảm trật tự và an toàn cho kỳ thi.
Trật tự viên, công an (nếu có) có trách nhiệm sau:
a) Giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực được phân công;
b) Không để bất cứ người nào không có trách nhiệm đến khu
vực thi; không bỏ vị trí; không tiếp khách trong khi làm nhiệm vụ; không đi vào
phòng thi; không trao đổi, liên hệ với thí sinh;
c) Kịp thời báo cáo cho Trưởng ban Coi thi hoặc cán bộ
phụ trách điểm thi (nếu có) về các tình huống xảy ra trong lúc thi để kịp thời
xử lý;
d) Áp tải và bảo vệ an toàn đề thi và bài thi của thí
sinh trong khi vận chuyển (nếu được HĐTS yêu cầu).
4. Y
tế trong kỳ thi.
Cán bộ y tế có trách nhiệm sau:
a) Có mặt thường xuyên trong suốt kỳ thi tại điểm thi do
HĐTS quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm trong thời gian thi;
b) Kịp thời sơ cứu hoặc cho thí sinh đi bệnh viện cấp cứu,
nếu thấy cần thiết;
c) Không lợi dụng việc khám, chữa bệnh để có những hành
vi vi phạm quy định về thi tuyển sinh.
Điều 23. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi
1. Có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong giấy báo
dự thi để làm thủ tục dự thi, cụ thể:
a) Xuất trình giấy tờ cần thiết theo giấy báo dự thi;
b) Nộp phí dự thi;
c) Nhận thẻ dự thi (nếu giấy báo dự thi không kiêm thẻ dự
thi);
d) Nhận phòng thi, nghe phổ biến Quy chế tuyển sinh học
nghề và quy định về thi tuyển sinh của trường;
đ) Nếu phát hiện thấy có những sai sót hoặc có nhầm lẫn
liên quan đến bản thân khi làm thủ tục dự thi thì đề nghị Ban Thư ký HĐTS điều
chỉnh ngay. Trường hợp bị mất thẻ dự thi hoặc giấy báo dự thi (nếu giấy báo dự
thi kiêm thẻ dự thi) thì báo cáo và làm giấy cam đoan để Trưởng ban Coi thi xem
xét, xử lý.
2. Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định. Thí
sinh đến chậm mười lăm (15) phút sau khi đã bóc đề thi không được dự thi.
3. Khi vào phòng thi, tuân thủ theo các quy định về thi
tuyển của trường và các quy định sau:
a) Trình thẻ dự thi hoặc chứng minh nhân dân cho CBCT khi
được yêu cầu;
b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa,
tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và không soạn thảo
được văn bản, giấy thấm, giấy nháp chưa dùng;
c) Không mang vào khu vực thi và phòng thi giấy than, bút
xoá, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, đồ uống có cồn, tài liệu, phương tiện kỹ
thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có
thể lợi dụng để làm bài thi. Không hút thuốc và sử dụng các chất kích thích
trong phòng thi;
d) Ghi đầy đủ số báo danh (cả phần chữ và phần số) vào
giấy thi, giấy nháp trước khi làm bài thi;
đ) Làm bài thi rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không
đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng trên bài thi. Không làm bài thi bằng hai loại
mực khác màu nhau hoặc mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng
bút chì). Các phần viết nếu thấy sai thì gạch chéo, không dùng bút xoá để xoá;
e) Bảo vệ bài thi
của mình, không xem bài của thí sinh khác, không trao đổi ý kiến, tài liệu khi
làm bài thi;
g) Nếu có thắc mắc về đề thi cần hỏi CBCT thì hỏi công
khai. Giữ trật tự, im lặng trong phòng thi. Nếu ốm, đau bất thường báo cáo CBCT
xử lý;
h) Khi hết thời gian làm bài thì ngừng làm bài và nộp bài
thi cho CBCT; ghi số tờ giấy thi đã nộp và ký tên xác nhận vào bản danh sách
theo dõi thí sinh. Không nộp giấy nháp thay cho giấy thi;
i) Chỉ được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau 2/3 (hai
phần ba) thời gian làm bài thi sau khi đã được CBCT cho phép. Với những trường
hợp ốm, đau cần cấp cứu thì cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban
Coi thi quyết định.
Điều 24. Xử lý các sự cố bất thường của đề thi
1. Trường hợp đề thi sai do ra đề thi sai, in đề thi sai
hoặc chép đề thi lên bảng sai.
Khi phát hiện đề thi có sai sót, CBCT cùng cán bộ phụ
trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi làm biên bản và báo cáo kịp
thời với Chủ tịch HĐTS.
Tuỳ theo tính chất và mức độ sai sót của đề thi và thời
điểm phát hiện sai sót, Chủ tịch HĐTS quyết định xử lý theo một trong các
phương án sau:
a) Ra lệnh sửa chữa các sai sót và thông báo cho thí sinh
biết nhưng không kéo dài thời gian làm bài thi của thí sinh;
b) Ra lệnh sửa chữa các sai sót, thông báo cho thí sinh
biết và quyết định bổ sung thời gian làm bài thi của thí sinh;
c) Không sửa chữa, cứ để thí sinh làm bài thi nhưng phải
xử lý khi chấm thi (có thể điều chỉnh đáp án và thang điểm cho thích hợp);
d) Tổ chức thi lại và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về
việc tổ chức thi lại.
2. Trường hợp đề thi bị lộ.
a) Chủ tịch HĐTS quyết định đình chỉ môn thi đã bị lộ đề
thi, thông báo cho thí sinh biết và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về việc
đình chỉ môn thi. Các buổi thi khác vẫn bình thường theo lịch thi. Môn thi đã
bị lộ đề thi sẽ được thi ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị.
b) Sau khi thi, Chủ tịch HĐTS phải làm việc với cơ quan
công an địa phương để xác minh, kết luận nguyên nhân lộ đề thi, người làm lộ đề
thi và những người có liên quan, tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Công tác chấm thi
1. Khu vực chấm thi.
a)
Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bảo đảm
tuyệt đối an toàn trong suốt thời gian chấm thi; có đủ phương tiện phòng chống
cháy, bảo mật, bảo quản bài thi.
b) Việc đóng, mở cửa của khu vực chấm thi trước và sau
mỗi buổi chấm thi do Trưởng môn chấm thi và uỷ viên Ban Thư ký HĐTS cùng đồng
thời thực hiện.
c) Người hoạt động trong khu vực chấm thi phải chấp hành
đúng các quy định của Ban Chấm thi.
2. Quy trình chấm thi.
Trưởng ban Chấm thi phê duyệt phiếu chấm thi. Phiếu chấm
thi được thiết kế riêng phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiết cho từng môn
thi.
Việc chấm thi được thực hiện theo hai vòng độc lập. Không
được sử dụng các loại bút xoá, bút có cùng màu mực với màu mực trong bài thi
của thí sinh khi chấm thi.
Lần chấm thứ nhất.
Sau khi đánh số phách, rọc phách bài thi của thí sinh,
Ban Thư ký HĐTS cùng Trưởng môn chấm thi tổ chức cho cán bộ chấm thi bốc thăm
và thực hiện bàn giao túi bài thi cho cán bộ chấm thi. Cán bộ chấm thi kiểm tra
số lượng bài thi, số tờ, số phách trong từng bài thi đồng thời ký tên vào danh
sách bốc thăm trước khi chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ theo quy định.
Khi chấm, cán bộ chấm thi gạch chéo tất cả các phần giấy
trắng còn thừa trên các tờ giấy thi do thí sinh không viết hết. Ngoài những nét
gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, cán bộ chấm thi không được thêm bất cứ
điều gì vào bài thi của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận
xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm thi, cán bộ chấm thi ghi rõ họ tên và ký
vào phiếu chấm thi của bài thi đó.
Chấm xong túi bài thi nào, cán bộ chấm thi giao trực tiếp
túi bài thi ấy và tất cả các phiếu chấm thi cho Ban Thư ký HĐTS.
b) Lần chấm thứ hai.
Sau khi chấm xong lần thứ nhất, Ban Thư ký HĐTS giữ tập
phiếu chấm thi và cùng Trưởng môn chấm thi tiếp tục cho cán bộ chấm thi bốc
thăm túi bài thi để chấm lần thứ hai với cách làm tương tự như chấm lần thứ
nhất nhưng phải có biện pháp để túi bài thi không giao trở lại đúng người đã
chấm thi lần thứ nhất.
Người chấm thi lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài thi của
thí sinh. Ghi điểm thành phần, điểm toàn bài và ký, ghi rõ họ tên vào bài thi
của thí sinh.
Chấm xong túi bài thi nào, cán bộ chấm thi giao trực tiếp
túi bài thi ấy cho Ban Thư ký HĐTS.
3. Thang điểm.
a) Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Mỗi câu hỏi có
điểm lẻ là bội số của 0,25 điểm. Điểm toàn bài có điểm lẻ 0,25 thì quy tròn
thành 0,5; có điểm lẻ 0,75 thì quy tròn thành 1,0.
b) Cán bộ chấm thi cho điểm đúng theo thang điểm và đáp
án đã được Trưởng ban Đề thi phê duyệt và không quy tròn điểm lẻ của điểm toàn
bài tại các lần chấm. Những bài thi có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp
án, cán bộ chấm thi có quyền đề xuất điểm thưởng và mức điểm thưởng với Trưởng
môn chấm thi để trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, mức điểm thưởng không
vượt quá 1,0 điểm (một điểm) cho một bài thi.
4. Xử lý kết quả chấm thi.
Ban Thư ký HĐTS so sánh kết quả hai lần chấm độc lập và
xử lý như sau:
a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau thì giao túi bài
thi đó cho hai cán bộ chấm thi thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài
thi, ký và ghi rõ họ, tên vào tất cả các tờ giấy thi của thí sinh.
Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25
điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và
thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định;
b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên
thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm thi rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức
chấm lại lần thứ ba trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng màu mực khác lần
chấm trước đó;
c) Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm giống nhau thì
lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm lệch nhau
thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối
cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn, ghi điểm vào bài thi, ký và ghi rõ họ tên
vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh.
Những bài thi cộng điểm sai được sửa lại ngay sau khi
phát hiện.
5. Quản lý điểm bài thi trước khi công bố điểm thi:
Trước khi công bố điểm thi, tất cả các tài liệu liên quan
đến điểm bài thi được niêm phong và giao Trưởng ban Thư ký HĐTS trực tiếp bảo
quản.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại về điểm thi của thí sinh
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại về điểm thi của thí
sinh.
a) HĐTS chỉ nhận đơn khiếu nại về điểm thi của thí sinh
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố điểm thi tuyển. Chậm nhất là sau 15
ngày kể từ ngày nhận được đơn, HĐTS tổ chức phúc khảo và trả lời đơn khiếu nại
về điểm thi của thí sinh.
b) Thí sinh có đơn khiếu nại về điểm thi, nộp phí theo
quy định của trường. Nếu sau khi phúc khảo phát hiện sai sót trong quá trình
chấm thi thì HĐTS hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.
2. Tổ chức phúc khảo.
a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành theo từng môn thi
dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo. Địa điểm làm việc của Ban
Phúc khảo do Chủ tịch HĐTS quy định và cũng được bảo vệ như khu vực chấm thi.
b) Trước khi bàn giao bài thi cho Ban Phúc khảo, Ban Thư
ký HĐTS tiến hành các công việc sau:
- Tra cứu Bản đối chiếu số báo danh và số
phách để tìm ra số phách bài thi. Rút bài thi, đối chiếu với danh sách theo dõi
thí sinh để kiểm tra đối chiếu số tờ giấy thi;
- Kiểm tra sơ bộ tình trạng bài thi, đối chiếu
những phần thí sinh khiếu nại trong đơn và trong bài thi. Cộng lại điểm thành
phần, đối chiếu lại điểm bài thi đã công bố để phát hiện các hiện tượng sai
sót. Nếu phát hiện có sự cố bất thường thì lập biên bản báo cáo Chủ tịch HĐTS
quyết định;
- Tập hợp các bài thi đề nghị phúc khảo cùng
một môn thi vào túi bài thi, ghi rõ số bài thi và số tờ của từng bài thi hiện
có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao nhận bài thi theo đúng
các thủ tục như quy trình chấm thi được quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quy
chế này;
- Giữ bí
mật về quan hệ giữa số báo danh và số phách, nguồn gốc bài thi và không ghép
đầu phách;
c) Việc phúc khảo mỗi bài thi do hai cán bộ phúc khảo
thực hiện riêng biệt, trực tiếp trên bài thi của thí sinh bằng mực có mầu khác.
d) Xử lý điểm các bài thi sau khi phúc khảo:
- Nếu
kết quả hai lần chấm phúc khảo giống nhau thì Trưởng ban Phúc khảo quy tròn
điểm, ghi điểm, ký tên xác nhận điểm chính thức lên bài thi;
- Nếu
kết quả hai lần chấm phúc khảo có sự lệch nhau thì rút bài thi giao cho Trưởng
ban Phúc khảo tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp lên bài thi cuả thí sinh bằng
mực màu khác lần chấm trước đó;
- Nếu
kết quả của hai trong ba lần chấm phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau
làm điểm chính thức. Nếu kết quả của cả ba lần chấm phúc khảo lệch nhau thì lấy
điểm trung bình cộng của ba lần chấm phúc khảo làm điểm chính thức. Trưởng ban
Phúc khảo quy tròn điểm, ghi điểm, ký tên xác nhận điểm chính thức lên bài thi;
- Trường
hợp sau phúc khảo, nếu thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng
tuyển (và ngược lại) hoặc lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì Trưởng ban Phúc
khảo đề nghị HĐTS tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi với cán
bộ phúc khảo (có ghi biên bản) để thống nhất trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt là
điểm chính thức của bài thi.
3. Điều chỉnh điểm bài thi.
Khi phúc khảo, nếu phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc sai sót
về điểm bài thi, Ban Phúc khảo chỉ điều chỉnh lại điểm bài thi và thông báo cho
thí sinh biết trong các trường hợp sau:
a) Cộng hoặc ghi điểm bài thi vào biên bản chấm thi không
chính xác;
b) Thất lạc hoặc thiếu bài thi do lỗi của HĐTS nay tìm
thấy đã được bổ sung và chấm xong;
c) Điểm phúc khảo đã được Trưởng ban Phúc khảo ký xác
nhận hoặc đã được Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt sau khi đối
thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi với cán bộ phúc khảo theo quy định tại
điểm d của khoản 2 Điều này.
4. Thẩm tra kết quả phúc khảo.
Sau khi HĐTS thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh,
nếu thí sinh vẫn có khiếu nại thì HĐTS phải báo cáo Tổng cục Dạy nghề để có chỉ
đạo về việc thẩm tra kết quả phúc khảo của HĐTS.
Mục 5
XÁC
ĐỊNH ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN
Điều 27. Xác định điểm trúng tuyển
1. Căn cứ vào số lượng thí sinh học nghề trình độ cao
đẳng, trình độ trung cấp cần tuyển theo chỉ tiêu tuyển sinh học nghề đã đăng
ký, sau khi trừ đi số thí sinh được tuyển thẳng và cử tuyển, Ban Thư ký HĐTS
thực hiện các công việc sau đây:
a) Lập bảng điểm
xét tuyển hoặc bảng điểm thi tuyển của thí sinh. Điểm xét tuyển hoặc điểm thi
tuyển của thí sinh có bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo
khu vực (nếu có) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 của
Quy chế này;
b) Trên cơ sở bảng điểm xét tuyển hoặc bảng điểm thi
tuyển của thí sinh, dự kiến phương án điểm trúng tuyển sao cho tổng số thí sinh
trúng tuyển đến trường nhập học không vượt quá số lượng thí sinh cần tuyển để
trình Chủ tịch HĐTS xem xét quyết định.
2. Những trường tuyển sinh theo nghề phải xây dựng bảng
điểm xét tuyển hoặc bảng điểm thi tuyển và xác định điểm trúng tuyển riêng cho
từng nghề.
3. Đối với trường hợp tuyển sinh theo hình thức thi
tuyển, những thí dự thi đủ số môn thi tuyển sinh theo quy định và đạt điểm
trúng tuyển mới đủ điều kiện trúng tuyển.
Điều 28. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
1. Việc triệu tập thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ
sơ cấp do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề quy định.
2. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng do Hiệu trưởng trường trực tiếp xét duyệt danh sách và ký
giấy báo trúng tuyển để triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy báo
trúng tuyển cần ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học.
3. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp và
trình độ cao đẳng khi nhập học được kiểm tra sức khoẻ. Trường hợp trường không
tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ
tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế.
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của
trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên.
4. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp và
trình độ cao đẳng khi đến trường nhập học mang theo giấy báo trúng tuyển, bản
chính và bản photocopy những giấy tờ sau đây:
a) Học bạ và bằng tốt nghiệp THCS, THPT hoặc giấy chứng
nhận tốt nghiệp (đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp
nhưng chưa được cấp bằng tốt nghiệp ). Những người có giấy chứng nhận tốt
nghiệp, cuối năm học phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để trường đối
chiếu kiểm tra;
b) Giấy khai sinh;
c) Các giấy tờ xác nhận là đối tượng ưu tiên, khu vực ưu
tiên (nếu có) như: giấy chứng nhận con liệt sỹ; thẻ thương binh, chứng nhận
được hưởng chính sách như thương binh của bản thân hoặc của bố, mẹ…; hộ khẩu
thường trú của thí sinh;
d) Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với
ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy trúng tuyển thì trường có quyền từ chối
không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm,
đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc
của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào
học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau;
đ) Những thí sinh trúng tuyển, nếu địa phương giữ lại
không cho đi học có quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
Điều 29. Kiểm tra kết quả xét tuyển hoặc thi tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng
tuyển
1. Sau kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng các trường tổ chức tiến
hành kiểm tra kết quả tuyển sinh về tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký học nghề,
các bài thi của từng thí sinh (nếu thi tuyển) và việc thực hiện các quy định
của HĐTS. Nếu phát hiện các trường hợp vi phạm hoặc nghi vấn thì lập biên bản
và có biện pháp xác minh, xử lý theo quy định của Quy chế này.
2. Khi học sinh, sinh viên đến nhập học, nhà trường thu
nhận bản sao các giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 28
của Quy chế này (sau khi đã đối chiếu kiểm tra với bản chính). Trong quá trình
thu nhận các giấy tờ của học sinh, sinh viên đến nhập học, nếu đối chiếu với
bản chính mà không có sai lệch cán bộ thu nhận ghi vào các giấy tờ nói trên:
ngày, tháng, năm, “đã đối chiếu với bản chính” rồi ký và ghi rõ họ, tên để đưa
vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên. Trường hợp phát hiện thấy có sự giả mạo
thì báo cáo Hiệu trưởng để xử lý theo quy định của Quy chế này.
Chương III
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Khen thưởng
1. Những người có thành tích trong kỳ tuyển sinh được xem
xét để Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở dạy nghề khen thưởng hoặc đề nghị Bộ hoặc
UBND cấp tỉnh quản lý cơ sở dạy nghề đó khen thưởng.
2. Tiền thưởng trích trong phí tuyển sinh.
Điều 31. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm
1. Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm
quy định tại Quy chế này (bị phát hiện trong khi thi hành nhiệm vụ hoặc sau kỳ
tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật
theo các hình thức sau đây:
a) Khiển trách với những người phạm lỗi nhẹ ;
b) Cảnh cáo đối với những người vi phạm một trong các lỗi
sau đây:
- Sửa chữa làm sai lệch hồ sơ của thí sinh;
- Ra đề thi không đúng với yêu cầu quy định tại khoản 2
Điều 20 của Quy chế này;
- Bị cán bộ giám sát phòng thi hoặc thanh tra tuyển sinh
phát hiện và lập biên bản vì: để cho thí sinh tự do chép bài của nhau; mang và
sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm,
ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí,
chất gây nổ, gây cháy và các vật dụng gây nguy hại khác;
- Chấm thi hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót;
c) Hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, chuyển làm việc
khác đối với cán bộ coi thi là cán bộ, giáo khi vi phạm một trong các lỗi sau
đây:
- Trực tiếp giải bài rồi hướng dẫn cho thí sinh lúc đang
thi;
- Lấy bài thi của thí sinh này giao cho thí sinh khác xem
hoặc chép;
- Có biểu hiện gian lận khi chấm thi;
d) Buộc thôi việc hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy
tố trước pháp luật đối với người tham gia các công việc liên quan đến tuyển
sinh có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ
ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi;
- Làm lộ đề thi, mua, bán đề thi;
- Làm lộ số phách bài thi;
- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài thi của thí sinh;
- Chữa điểm trên bài thi hoặc trên phiếu chấm thi;
- Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh;
- Sửa chữa học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THCS, THPT của
thí sinh để đưa vào diện tuyển thẳng hoặc diện trúng tuyển;
đ) Đối với tuyển sinh theo hình thức thi tuyển, trong
trường hợp đề thi bị lộ hoặc xảy ra sự cố vi phạm nghiêm trọng các quy định của
Quy chế này thì cá nhân có liên quan sẽ bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo đến buộc thôi việc hoặc bị đề nghị truy tố trước pháp luật tuỳ theo hậu
quả, tác hại và mức độ liên quan;
e) Trong trường hợp định điểm trúng tuyển không hợp lý
dẫn đến số thí sinh trúng tuyển vượt quá số lượng thí sinh cần tuyển thì tuỳ
theo mức độ sai phạm, Chủ tịch HĐTS sẽ bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển
trách đến hạ bậc lương, hạ ngạch, chuyển làm việc khác;
g) Các hành vi khác như: làm mất bài thi của thí sinh khi
thu bài, vận chuyển, bảo quản, chấm thi hoặc có những sai phạm khác trong công
tác tuyển sinh thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật
theo một trong các hình thức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản
này.
2. Việc xử lý kỷ luật theo các hình thức quy định tại
khoản 1 của Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước
hoặc cán bộ, giáo viên, giảng viên của các trường công lập do cơ quan quản lý
cán bộ, công chức thực hiện theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật
cán bộ, công chức;
b) Đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên của
các trường tư thục do Hiệu trưởng quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
quyết định.
3. Ngoài việc xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1
Điều này thì tuỳ theo hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định
số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/ 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực dạy nghề.
Điều 32. Xử lý thí sinh vi phạm
1. Những thí sinh có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế
này đều được lập biên bản và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo
các hình thức sau:
a) Khiển trách đối với thí sinh vi phạm một lần các lỗi
sau đây trong khi thi tuyển:
- Nhìn bài thi của người khác;
- Thảo luận bài thi với người khác.
Thí sinh bị khiển
trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm của môn thi đó.
Hình thức kỷ luật khiển trách do cán bộ coi thi quyết
định và ghi rõ trong biên bản được lập.
b) Cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi
sau đây trong khi thi tuyển:
- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong thời gian thi môn
đó vẫn tiếp tục tái vi phạm hành vi đã bị khiển trách;
- Trao đổi bài thi hoặc giấy nháp cho bạn;
- Chép bài thi của người khác.
Người bị cảnh cáo trong thời gian thi môn nào sẽ bị trừ
50% số điểm của môn thi đó.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi thi quyết định
và ghi rõ trong biên bản được lập.
c) Đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong
các lỗi sau đây trong khi thi tuyển:
- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong thời gian thi môn đó
vẫn tiếp tục tái vi phạm hành vi đã bị cảnh cáo;
- Mang theo tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát,
truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để
làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy và các vật dụng gây nguy hại khác
vào phòng thi;
- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào
phòng thi;
- Có hành động đe doạ những người có trách nhiệm đang thi
hành nhiệm vụ hoặc đe doạ thí sinh khác;
Thí sinh bị kỷ luật đình chỉ trong khi thi môn nào thì
môn đó sẽ bị điểm không (0) và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết
định của cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi và chỉ được
ra khỏi khu vực thi sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài môn thi đó và không
được thi môn tiếp theo; không được dự các đợt thi kế tiếp hoặc các đợt xét
tuyển trong năm đó tại trường khác.
Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản và
do cán bộ phụ trách điểm thi quyết định (nếu có) hoặc do Trưởng ban Coi thi
quyết định.
d) Tước quyền dự tuyển vào học nghề tại các trường một
năm hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với thí sinh vi phạm một
trong các lỗi sau:
- Có hành vi giả mạo hồ sơ để hưởng chính sách ưu tiên
trong tuyển sinh;
-Sử dụng văn bằng
tốt nghiệp không hợp pháp;
-Nhờ người khác
thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức; hành hung cán bộ coi thi hoặc thí sinh
khác khi dự thi tuyển sinh.
Hình thức kỷ luật này do Ban Thư ký HĐTS hoặc Ban Coi thi
lập biên bản và do Chủ tịch HĐTS quyết định.
2. Khi lập biên bản xử lý kỷ luật thí sinh theo các hình
thức quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 của Điều này được công bố cho thí
sinh biết và yêu cầu thí sinh ký tên vào biên bản. Nếu thí sinh không chịu ký
tên thì hai CBCT cùng ký tên vào biên bản được lập.
3. Đối với các hành vi vi phạm khác hoặc sai phạm khác
thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, Chủ tịch HĐTS xử lý kỷ luật theo các
hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Những thí sinh đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại
khoản 1 Điều này thì còn tuỳ thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
theo quy định tại Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/2006 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.
Điều 33. Xử lý các trường hợp đặc biệt
1. Những người tuy không tham gia công tác tuyển sinh
nhưng nếu có các hành động như: thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra, đưa bài giải từ
ngoài phòng thi vào cho thí sinh, gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi đều
được lập biên bản và tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình
thức sau:
a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số
35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công
chức (nếu là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà
nước);
b) Đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu
là học sinh, sinh viên).
Những hình thức xử lý vi phạm trên do Hiệu trưởng quyết
định theo thẩm quyền (nếu người vi phạm thuộc quyền quản lý của trường) hoặc đề
nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu người vi phạm không thuộc quyền quản
lý của trường).
2. Ngoài việc xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều
này thì còn tuỳ thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định
tại Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề hoặc bị đề nghị truy tố trước pháp
luật.
3. Đối với hình thức tuyển sinh theo thi tuyển, Ban Thư
ký HĐTS, Ban Chấm thi có trách nhiệm phát hiện và báo cáo Trưởng ban Chấm thi
những bài thi có biểu hiện vi phạm quy định của Quy chế này để xử lý ngay cả
khi không có biên bản của Ban Coi thi. Nếu kết luận có vi phạm thì xử lý theo
các hình thức sau:
a) Trừ 50% điểm toàn bài đối với bài thi bị nghi vấn có
dấu hiệu đánh dấu sau khi phát hiện và kết luận là lỗi cố ý của thí sinh;
b) Cho điểm không (0) đối với những phần của bài thi hoặc
toàn bộ bài thi khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:
- Bài thi làm trên giấy nháp, giấy không đúng quy định,
giấy nhàu nát hoặc có vết gấp khác thường;
- Nộp hai bài thi cho một môn thi hoặc bài thi viết bằng
các loại chữ, loại mực khác nhau.
Riêng đối với những bài thi do bị thí sinh khác giằng xé
làm nhàu nát thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công
nhận kết quả.
Huỷ bỏ kết quả thi đối với những thí sinh:
- Nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài thi cho người khác
dưới mọi hình thức như: sửa chữa, thêm bớt vào bài thi sau khi đã nộp bài; dùng
bài của người khác để nộp;
- Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến đề thi lên
bài thi.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
Điều 34. Chế độ báo cáo
1.
Sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, cơ sở dạy nghề gửi báo cáo kết quả tuyển sinh
của đợt tuyển sinh đó cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề
hoạt động dạy nghề.
2. Hàng quý, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp
kết quả tuyển sinh của tất cả các cơ sở dạy nghề trên địa bàn và cuối quý phải
báo cáo Tổng cục Dạy nghề kết quả tuyển sinh trong quý đó của tất cả các cơ sở
dạy nghề trên địa bàn.
3. Hàng năm, vào đầu tháng 12 các cơ sở dạy nghề phải gửi
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề hoạt động dạy nghề và cơ
quan chủ quản (nếu có) bản báo cáo kết quả tuyển sinh trong năm về tình hình
thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo nội dung đã đăng ký.
Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng kết công tác
tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn và tổng hợp báo cáo Tổng
cục Dạy nghề trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điều 35. Lưu trữ
Tất cả các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, cơ sở
dạy nghề phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khoá đào tạo theo quy định của
Pháp lệnh Lưu trữ. Hết khoá đào tạo, Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở dạy nghề
thành lập Hội đồng xét huỷ. Riêng các tài liệu và kết quả thi tuyển, kết quả
xét tuyển (tên thí sinh, điểm các môn thi, điểm xét tuyển, điểm thi tuyển, điểm
trúng tuyển) phải được lưu trữ lâu dài./.